Cập nhật hoạt động quỹ vfmvf4

VietFund Management (VFM) | Cập nhật hoạt động quỹ

Hỗ trợ nhanh
Hotline
(+84-8) 3825 1480
Liên hệ
Vui lòng điền địa chỉ email để đăng ký nhận bản tin

Cập nhật hoạt động quỹ vfmvf4

Tải về

Thông tin chung

Tên quỹ Quỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
Mã giao dịch VFMVF4
Loại hình quỹ Quỹ cổ phiếu
Tiền tệ VNĐ
Ngày bắt đầu hoạt động 2008-02-28
Ngày chuyển đổi sang quỹ mở 2013-12-16
Công ty QLQ Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam
Ngân hàng giám sát Standard Chartered Việt Nam
Đại lý chuyển nhượng Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD)
Đại lý phân phối VFM, HSC, SSI, VCSC, KIS, VDSC, VCBS, SBS, FPTS, ABS, VND, MSBS
Phí quản lý Tối đa 2%/NAV/năm
Phí phát hành 0,25%-0,75%
Phí mua lại 0% - 1,5%
Phí chuyển đổi 0%
Kỳ giao dịch Hàng ngày (ngày T)
Hạn nộp lệnh giao dịch 14h30 ngày T-1
Phân phối lợi nhuận Có thể chia hàng năm.
Tổng NAV (tỷ VNĐ) 600,1
Số lượng CCQ đang lưu hành (triệu ccq) 35,1
Tỷ lệ chi phí 12 tháng (%) 2,1
Vòng quay tài sản 12 tháng (%) 67,3

Mục tiêu đầu tư

Mục tiêu của Quỹ VFMVF4 là tìm kiếm lợi nhuận dài hạn từ tăng trưởng vốn gốc và cổ tức thông qua việc đầu tư vào cổ phiếu của các doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong các ngành cơ bản của nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp đầu tư là các doanh nghiệp giá trị lớn đã và sẽ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Quỹ sử dụng phương pháp phân tích cơ bản làm nguyên tắc đầu tư chủ đạo nhằm thẩm định tiềm năng tăng trưởng, tính bền vững và rủi ro của các khoản đầu tư.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUỸ TRONG THÁNG

Tại ngày: 
Kết thúc Tháng 1/2020, quỹ VF4 giảm 2,6% giá trị NAV/CCQ và chỉ số VN-Index giảm 2,5% so với tháng trước do tác động từ dịch bệnh từ chủng virus mới. Covid-19 đang được WHO cảnh báo có thể gây ra các triệu chứng từ cảm nhẹ đến viêm phổi, khó thở hoặc nghiêm trọng hơn virus này có thể gây tử vong cho người mắc phải. Ngoài ra, dịch bệnh Covid-19 trong thời gian qua còn gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới. Cụ thể, đại đa số các doanh nghiệp tại Trung Quốc tạm ngừng hoạt động trong suốt 2 tuần, các chuyến bay/hệ thống logistics bị tê liệt nghiêm trọng. GDP Việt Nam trong 1Q2020 dự báo giảm hơn 0,4% (theo Deutsche Bank). Dưới tác động từ dịch bệnh, các cổ phiếu như DXG (-20,3%), ACV (-13,9%) trong danh mục chịu tác động giảm. Tuy nhiên ở chiều ngược lại, những cổ phiếu vẫn duy trì tăng trưởng tích cực chủ yếu ở ngành ngân hàng vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong danh mục như CTG (+15,7%), BID (+11,6%) và VPB (+9,0%). Cổ phiếu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (“BID”) đứng thứ 2 trong Top 10 cổ phiếu chiếm tỷ trọng cao nhất thuộc danh mục VF4. Đến cuối năm 2019, tổng tài sản BID đạt 1,45 triệu tỷ đồng (+13,7% YoY) và tiếp tục trở thành ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất Việt Nam. Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư năm 2019 đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng đạt 1,098 triệu tỷ đồng (tăng trưởng 12,4% so với năm trước), chiếm 13,4% thị phần tín dụng toàn ngành. Bên cạnh đó, BID cũng ghi nhận kỷ lục về các con số lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay với LNTT hợp nhất đạt 10,768 tỷ đồng (+14% YoY, hoàn thành 105% kế hoạch năm), ROA đạt 0,61% và ROE đạt 15,2%. Trước kết quả kinh doanh ấn tượng cùng với quy mô và hiệu quả tăng trưởng trên, dự đoán BID sẽ đạt mức 13,109 tỷ đồng LNTT (+22% YoY) cho cả năm 2020. Tỷ trọng tiền trong danh mục VF4 tại thời điểm cuối Tháng 1 là 7,9%, tăng nhẹ so với tháng trước. Quỹ có kế hoạch giải ngân vào các cổ phiếu có kỳ vọng lợi nhuận ổn định khi thị trường có xu hướng dao động mạnh trong thời gian tới.

Biểu đồ kết quả hoạt động

So sánh kết quả hoạt động của quỹ VFMVF4 với:

Lợi suất đầu tư

Tại ngày: 
NAV/đvq & Index 1 tháng 3 tháng Kể từ đầu năm 12 tháng Kể từ khi thành lập 28/02/2008
VF4 17.074,6 -2,6 -5,6 -2,6 6,1 102,8
VN Index 936,6 -2,5 -6,2 -2,5 2,9 41,2
HNX Index 102,4 -0,1 -2,7 -0,1 -0,5 -55,2

phân bổ tài sản theo ngành (% nav)

Tại ngày: 

10 khoản đầu tư lớn

Tại ngày: 
Cổ phiếu Nhóm ngành Sàn giao dịch Tỉ trọng NAV (%)
VCB Ngân Hàng HOSE 8,6
BID Ngân Hàng HOSE 7,3
FPT Thiết Bị và Phần Cứng Công Nghệ HOSE 7,3
VHM Bất Động Sản HOSE 7,0
MWG Bán Lẻ HOSE 6,8
PNJ Dệt May & Thiết Bị Tiêu Dùng HOSE 4,5
VIC Bất Động Sản HOSE 4,2
VNM Thực Phẩm, NGK & Thuốc Lá HOSE 3,8
HPG Vật Liệu HOSE 3,2
GAS Tiện ích Công Cộng HOSE 3,2
Tổng cộng 55,9

phân bổ tài sản theo loại tài sản (% nav)

Tại ngày: 

Đặc trưng danh mục

Tại ngày: 
Chỉ số cơ bản vfmvf4 VN-Index
P/E (phương pháp chỉ số) 11,6 14,7
P/B (phương pháp chỉ số) 2,2 2,2
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (%) 23,3 21,7
Tỷ suất sinh lời cổ tức (%) 2,2 2,1
Số lượng cổ phiếu 36 379
Hệ số rủi ro vfmvf4 VN-Index
Hệ số Beta 1,0 1,0
Độ biến động bình quân năm (%) 11,7 11,5
Hệ số Sharpe 0,1 -0,2

khuyến cáo

Tài liệu này được viết và phát hành bởi công ty VietFund Management (VFM). Các thông tin trong tài liệu được công ty VFM xem là đáng tin cậy, dựa trên các nguồn đã công bố ra công chúng và công ty VFM không chịu trách nhiệm về độ chính xác của những thông tin trong tài liệu này, ngoại trừ những thông tin, số liệu của các Quỹ do Công ty VFM quản lý, được cung cấp trong tài liệu này. Tài liệu này thể hiện quan điểm, đánh giá của người viết tại thời điểm phát hành, mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi mà không cần thông báo. Tài liệu này không phải là bản cáo bạch, lời đề nghị hay là bất kỳ cam kết nào của Công ty VFM hay các Quỹ do Công ty VFM quản lý. Công ty VFM không có nghĩa vụ phải cập nhật, sửa đổi tài liệu này dưới mọi hình thức khi các vấn đề thuộc về quan điểm, dự báo và ước tính trong tài liệu này thay đổi hoặc trở nên không chính xác.