Cập nhật hoạt động quỹ VFMVF1

VietFund Management (VFM) | Cập nhật hoạt động quỹ

Hỗ trợ nhanh
Hotline
(+84-8) 3825 1480
Liên hệ
Vui lòng điền địa chỉ email để đăng ký nhận bản tin

Cập nhật hoạt động quỹ VFMVF1

Tải về

Thông tin chung

Tên quỹ Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam
Mã giao dịch VFMVF1
Loại hình quỹ Quỹ cân bằng
Tiền tệ VNĐ
Ngày bắt đầu hoạt động 2004-05-20
Ngày chuyển đổi sang quỹ mở 2013-10-08
Công ty QLQ Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam
Ngân hàng giám sát Standard Chartered Việt Nam
Đại lý chuyển nhượng Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD)
Đại lý phân phối VFM, HSC, SSI, VCSC, KIS, VDSC, VCBS, VSC, SBS, FPTS, ABS, VND, MSBS
Phí quản lý 2%/NAV/năm (mức tối đa)
Phí phát hành Từ 0,25% - 0,75%
Phí mua lại 0% - 1,5%
Phí chuyển đổi 0%
Kỳ giao dịch Hàng ngày (ngày T)
Hạn nộp lệnh giao dịch 14h30 ngày T-1
Phân phối lợi nhuận Có thể chia hàng năm.
Tổng NAV (tỷ VNĐ) 814,4
Số lượng CCQ đang lưu hành (triệu ccq) 20,4
Tỷ lệ chi phí 12 tháng (%) 2,2
Vòng quay tài sản 12 tháng (%) 59,4

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mục tiêu đầu tư của Quỹ VFMVF1 tìm kiếm lợi nhuận dài hạn từ tăng trưởng vốn gốc và thu nhập thông qua việc đầu tư vào danh mục cân bằng và đa dạng gồm các loại chứng khoán vốn, trái phiếu chuyển đổi, chứng khoán nợ trên thị trường Việt Nam.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUỸ TRONG THÁNG

Tại ngày: 
Trong tháng đầu năm 2020, giá trị NAV/CCQ của VF1 giảm 2,0% trong khi chỉ số VN-Index giảm 2,5% cùng kỳ do sự ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh Covid-19 vào thời điểm kết thúc tháng. Covid-19 đang được WHO cảnh báo có thể gây ra các triệu chứng từ cảm nhẹ đến viêm phổi, khó thở hoặc nghiêm trọng hơn virus này có thể gây tử vong cho người mắc phải. Ngoài ra, dịch bệnh Covid-19 trong thời gian qua còn gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới. Cụ thể, đại đa số các doanh nghiệp tại Trung Quốc tạm ngừng hoạt động trong suốt 2 tuần, các chuyến bay/hệ thống logistics bị tê liệt nghiêm trọng. Deutsche Bank dự đoán GDP Việt Nam giảm hơn 0,4%, nền kinh tế thế giới thâm hụt khoảng 280 tỷ USD trong 1Q2020 (theo The Economist). Dưới tình hình trên, ngành Vận Tải trong danh mục VF1 chịu tác động giảm nhiều nhất với cổ phiếu ACV giảm (-13,6%). Ngược lại, các cổ phiếu ngành Ngân Hàng vẫn giữ vững tăng trưởng tốt như CTG (+16,7%), BID (+11,6%) và VPB (+11,2%). Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (“CTG”) là cổ phiếu được quỹ tăng tỷ trọng trong Tháng 1. Đây là ngân hàng có tổng tài sản cao thứ 2 toàn ngành với hơn 1,240 nghìn tỷ đồng tại thời điểm kết thúc năm 2019. Theo số liệu báo cáo tài chính hợp nhất Q4/2019, CTG ghi nhận lãi thuần 8,692 tỷ đồng (gấp 33 lần so với cùng kỳ năm trước). Nâng tổng số lãi thuần luỹ kế cả năm 2019 lên 33,199 tỷ đồng (+49% YoY), trong đó hoạt động dịch vụ và hoạt động ngoại hối đóng góp lớn với 4,056 tỷ đồng (+46% YoY) và 1,565 tỷ đồng (+120% YoY). Đồng thời, CTG hoàn thành 124% kế hoạch cả năm về lợi nhuận trước thuế với 11,780 tỷ đồng (tăng 79,6% so với năm trước). Ngoài ra, chất lượng tài sản cũng tăng đáng kể khi tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,6% từ đầu năm xuống còn 1,2%. Với kết quả kinh doanh mà CTG đã đạt được vừa qua, ban lãnh đạo đã đề ra mục tiêu đạt ít nhất 10% tăng trưởng lợi nhuận trước thuế cho năm 2020. Kết thúc Tháng 1, tỷ trọng tiền và chứng khoán nợ của quỹ là 26,1% NAV (tăng 9,4% so với tháng trước) do quỹ chốt lời vào các cổ phiếu đạt mức tăng trưởng kỳ vọng. Quỹ sẽ cân nhắc giải ngân vào các cơ hội đầu tư tốt trong những nhịp điều chỉnh của thị trường do ảnh hưởng của dịch bệnh.

Biểu đồ kết quả hoạt động

So sánh kết quả hoạt động của quỹ VFMVF1 với:

Lợi suất đầu tư

Tại ngày: 
NAV/đvq & Index 1 tháng 3 tháng Kể từ đầu năm 12 tháng Kể từ khi thành lập 20/05/2004
VF1 39.955,1 -2,0 -4,1 -2,0 8,4 442,6
VF1 Benchmark 389,0 -1,8 -4,5 -1,8 3,7 289,0
VN Index 936,6 -2,5 -6,2 -2,5 2,9 258,1
HNX Index 102,4 -0,1 -2,7 -0,1 -0,5 0,0

Phân bổ tài sản theo ngành

Tại ngày: 

10 khoản đầu tư lớn

Tại ngày: 
Cổ phiếu Nhóm ngành Sàn giao dịch Tỉ trọng NAV (%)
VCB Ngân Hàng HOSE 7,9
FPT Thiết Bị và Phần Cứng Công Nghệ HOSE 7,2
BID Ngân Hàng HOSE 5,7
MWG Bán Lẻ HOSE 5,5
VHM Bất Động Sản HOSE 4,6
PNJ Dệt May & Thiết Bị Tiêu Dùng HOSE 3,9
VNM Thực Phẩm, NGK & Thuốc Lá HOSE 3,2
VIC Bất Động Sản HOSE 3,1
HPG Vật Liệu HOSE 3,0
TCB Ngân Hàng HOSE 2,7
Tổng cộng 46,8

Phân bổ tài sản theo tài sản

Tại ngày: 

Đặc trưng danh mục

Tại ngày: 
Chỉ số cơ bản vfmvf1 VN-Index
P/E (phương pháp chỉ số) 11,9 14,7
P/B (phương pháp chỉ số) 2,2 2,2
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (%) 22,8 21,7
Tỷ suất sinh lời cổ tức (%) 2,0 2,1
Số lượng cổ phiếu 32 379
Hệ số rủi ro vfmvf1 VN-Index
Hệ số Beta 0,8 1,0
Độ biến động bình quân năm (%) 10,2 11,5
Hệ số Sharpe 0,3 -0,2

Khuyến cáo

Tài liệu này được viết và phát hành bởi công ty VietFund Management (VFM). Các thông tin trong tài liệu được công ty VFM xem là đáng tin cậy, dựa trên các nguồn đã công bố ra công chúng và công ty VFM không chịu trách nhiệm về độ chính xác của những thông tin trong tài liệu này, ngoại trừ những thông tin, số liệu của các Quỹ do Công ty VFM quản lý, được cung cấp trong tài liệu này. Tài liệu này thể hiện quan điểm, đánh giá của người viết tại thời điểm phát hành, mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi mà không cần thông báo. Tài liệu này không phải là bản cáo bạch, lời đề nghị hay là bất kỳ cam kết nào của Công ty VFM hay các Quỹ do Công ty VFM quản lý. Công ty VFM không có nghĩa vụ phải cập nhật, sửa đổi tài liệu này dưới mọi hình thức khi các vấn đề thuộc về quan điểm, dự báo và ước tính trong tài liệu này thay đổi hoặc trở nên không chính xác