Cập nhật hoạt động quỹ VFMVF1

VietFund Management (VFM) | Cập nhật hoạt động quỹ

Hỗ trợ nhanh
Hotline
(+84-8) 3825 1480
Liên hệ
Vui lòng điền địa chỉ email để đăng ký nhận bản tin

Cập nhật hoạt động quỹ VFMVF1

Tải về

Thông tin chung

Tên quỹ Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam
Mã giao dịch VFMVF1
Loại hình quỹ Quỹ cân bằng
Tiền tệ VNĐ
Ngày bắt đầu hoạt động 2004-05-20
Ngày chuyển đổi sang quỹ mở 2013-10-08
Công ty QLQ Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam
Ngân hàng giám sát Standard Chartered Việt Nam
Đại lý chuyển nhượng Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD)
Đại lý phân phối VFM, HSC, SSI, VCSC, KIS, VDSC, VCBS, VSC, SBS, FPTS, ABS, VND, MSBS
Phí quản lý 2%/NAV/năm (mức tối đa)
Phí phát hành Từ 0,25% - 0,75%
Phí mua lại 0% - 1,5%
Phí chuyển đổi 0%
Kỳ giao dịch Hàng ngày (ngày T)
Hạn nộp lệnh giao dịch 14h30 ngày T-1
Phân phối lợi nhuận Có thể chia hàng năm.
Tổng NAV (tỷ VNĐ) 1.089,0
Số lượng CCQ đang lưu hành (triệu ccq) 29,6
Tỷ lệ chi phí 12 tháng (%) 2,2
Vòng quay tài sản 12 tháng (%) 138,3

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mục tiêu đầu tư của Quỹ VFMVF1 tìm kiếm lợi nhuận dài hạn từ tăng trưởng vốn gốc và thu nhập thông qua việc đầu tư vào danh mục cân bằng và đa dạng gồm các loại chứng khoán vốn, trái phiếu chuyển đổi, chứng khoán nợ trên thị trường Việt Nam.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUỸ TRONG THÁNG

Tại ngày: 
Trong tháng 11/2018, Quỹ VF1 giảm 1,3% so với mức tăng của chỉ số tham chiếu là 1,1%. Một trong những ngành tác động giảm nhiều nhất đến danh mục là Vật Liệu với HPG giảm 17,5% ảnh hưởng bởi giá thép giảm và do áp lực bán từ một trong những nhà đầu tư lớn của công ty là quỹ PENM với mục đích tái cơ cấu danh mục. Ở chiều ngược lại, những ngành có tăng trưởng cao trong danh mục quỹ bao gồm Bất Động Sản (+7,4%), Thực Phẩm, NGK & Thuốc Lá (+6,9%) và Hàng Hóa Công Nghiệp (+6,1%). Trên thị trường chứng khoán, dòng tiền nước ngoài đang quay trở lại các thị trường mới nổi vì các dự báo cho rằng kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng chậm lại trong năm 2019. Các nước có giá trị nước ngoài mua ròng bao gồm Indonesia (+609 triệu đô), Philippines (+706 triệu đô) và Việt Nam (+60 triệu đô). Ngành Bất Động Sản tiếp tục hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế với số lượng căn hộ mới giao dịch đạt 14,300 căn trong nửa đầu năm 2018, tăng 22% YoY. Việt Nam được dự báo có tốc độ đô thị hóa cao nhất trong khu vực Đông Nam Á với 3,5% trong giai đoạn 2018-2025 nên nhu cầu cho nhà ở tại các thành phố lớn sẽ tăng theo. Cổ phiếu Bất Động Sản mà danh mục VF1 sở hữu là CTCP Vinhomes (“VHM”) với tỷ trọng 4,5% NAV. VHM có lợi thế quỹ đất vượt trội 164 triệu m2 để phát triển nhiều dự án so với các công ty bất động sản khác. Trong năm 2015-2017, VHM đã bán hơn 26,500 căn hộ, chiếm 15% thị phần trong giao dịch sơ cấp tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Lợi nhuận gộp của VHM đạt gần 7,000 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm (+ 48,5% YoY) với biên lợi nhuận là 31,2%. Các dự án mà VHM dự kiến triển khai trong thời gian tới bao gồm VinCity Grand Park và Vinhomes Cầu Rạo. Kết thúc tháng 11, tỷ trọng tiền và chứng khoán nợ trong danh mục quỹ giảm nhẹ về 23,3% do quỹ phân bổ đầu tư vào ngành Bán Lẻ và Bất Động Sản. Quỹ có kế hoạch tiếp tục giải ngân trong thời gian tới vào các cổ phiếu có chỉ số cơ bản tốt.

Biểu đồ kết quả hoạt động

So sánh kết quả hoạt động của quỹ VFMVF1 với:

Lợi suất đầu tư

Tại ngày: 
NAV/đvq & Index 1 tháng 3 tháng Kể từ đầu năm 12 tháng Kể từ khi thành lập 20/05/2004
VF1 36.842,8 -0,5 -11,3 -9,6 -9,6 268,4
VF1 Benchmark 367,8 -2,8 -9,6 -6,9 -6,9 267,8
VN Index 892,5 -3,7 -12,2 -9,3 -9,3 241,2
HNX Index 104,2 -0,6 -10,4 -10,8 -10,8 0,0

Phân bổ tài sản theo ngành

Tại ngày: 

10 khoản đầu tư lớn

Tại ngày: 
Cổ phiếu Nhóm ngành Sàn giao dịch Tỉ trọng NAV (%)
MWG Bán Lẻ HOSE 12,7
PNJ Dệt May & Thiết Bị Tiêu Dùng HOSE 5,8
ACB Ngân Hàng HNX 4,9
TCB Ngân Hàng HOSE 4,7
FPT Thiết Bị và Phần Cứng Công Nghệ HOSE 4,4
VHM Bất Động Sản HOSE 4,3
HPG Vật Liệu HOSE 4,0
BID Ngân Hàng HOSE 3,9
VCB Ngân Hàng HOSE 3,7
MBB Ngân Hàng HOSE 3,3
Tổng cộng 51,7

Phân bổ tài sản theo tài sản

Tại ngày: 

Đặc trưng danh mục

Tại ngày: 
Chỉ số cơ bản vfmvf1 VN-Index
P/E (phương pháp chỉ số) 11,9 15,8
P/B (phương pháp chỉ số) 2,5 2,3
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (%) 26,4 24,5
Tỷ suất sinh lời cổ tức (%) 1,6 2,1
Số lượng cổ phiếu 30 373
Hệ số rủi ro vfmvf1 VN-Index
Hệ số Beta 0,9 1,0
Độ biến động bình quân năm (%) 21,2 22,0
Hệ số Sharpe -0,7 -0,6

Khuyến cáo

Tài liệu này được viết và phát hành bởi công ty VietFund Management (VFM). Các thông tin trong tài liệu được công ty VFM xem là đáng tin cậy, dựa trên các nguồn đã công bố ra công chúng và công ty VFM không chịu trách nhiệm về độ chính xác của những thông tin trong tài liệu này, ngoại trừ những thông tin, số liệu của các Quỹ do Công ty VFM quản lý, được cung cấp trong tài liệu này. Tài liệu này thể hiện quan điểm, đánh giá của người viết tại thời điểm phát hành, mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi mà không cần thông báo. Tài liệu này không phải là bản cáo bạch, lời đề nghị hay là bất kỳ cam kết nào của Công ty VFM hay các Quỹ do Công ty VFM quản lý. Công ty VFM không có nghĩa vụ phải cập nhật, sửa đổi tài liệu này dưới mọi hình thức khi các vấn đề thuộc về quan điểm, dự báo và ước tính trong tài liệu này thay đổi hoặc trở nên không chính xác